CHÚC VĂN CHÁNH KỊ THƯỢNG THỦY TỔ PHẠM TU VÀ TƯỞNG NIỆM TÔN LINH LIỆT VỊ THỦY TỔ PHẠM TỘC QUẢNG NAM- ĐÀ NẴNG THƯỜNG NIÊN (20.7 ÂM LỊCH)

0
216

Vào ngày 20.7 hàng năm, Họ Phạm Quảng Nam Đà Nẵng tổ chức chánh kị Thượng Thủy Tổ Phạm Tu và tưởng niệm tôn linh liệt vị Thủy Tổ các dòng tộc Họ Phạm tại Quảng Nam- Đà Nẵng.
Từ năm 2012, các Hội đồng gia tộc cở sở luân phiên đăng cay tổ chức. Hội đồng Họ Phạm cấp tỉnh QN-ĐN và Hội đồng Gia tộc sở tại đăng cay lễ giỗ hàng năm là các thành viên đồng tổ chức.
-Ngày 20.7 năm Nhâm Thìn (2012), lễ giỗ tại nhà thờ tộc tộc Phạm- La Qua, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
-Ngày 20. 7 năm Quý Tị (2013), lễ giỗ tại nhà thờ tộc Phạm- Mỹ Thị, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
-Ngày 20.7 năm Nhâm Ngọ (2014), lễ giỗ tại nhà thờ tộc tộc Phạm Hữu-Thanh Chiêm, thị xã Điện Bàn.
-Ngày 20.7 năm Ất Mùi (2015), lễ giỗ tại nhà thờ tộc Phạm Phú- Cổ Mân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
-Ngày 20.7 năm (2016), lễ giỗ tại nhà thờ tộc Phạm-An Lưu, xã Điện Nam Đông, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Trân trọng giới thiệu bản chúcc văn đã tuyên đọc trong nghi thức lễ tế cổ truyền tại nhà thờ Tộc Phạm Phú-Cổ Mân, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng vào lúc 9 giờ ngày 20.7 năm Ất Mùi tức này 02 tháng 9 năm 2015:
CHÚC VĂN CHÁNH KỊ THƯỢNG THỦY TỔ PHẠM TU
VÀ TƯỞNG NIỆM TÔN LINH LIỆT VỊ THỦY TỔ PHẠM TỘC
QUẢNG NAM- ĐÀ NẴNG THƯỜNG NIÊN
(20.7 ÂM LỊCH)
Người viết và đọc chúc văn: Phạm Thúc Hồng

DUY
(điểm chiêng trống)
-Việt Nam quốc Ất Mùi niên, thất nguyệt, nhị thập nhật. (điểm chiêng trống)
-Đà Nẵng thành phố, Cẩm Lệ quận, Hòa Xuân phường, Cổ Mân cựu xứ
(điểm chiêng trống)
-Thu tế lễ hội hiệp kỵ Thượng Thủy tổ Phạm Tu – Chư tôn liệt tổ Phạm tộc Quảng Nam-Đà Nẵng – Chư tôn Tiên tổ phái Phạm Phú-Cổ Mân (điểm chiêng trống)
Cẩn trạch trí:
-Đồng Chánh bái:
-Phạm ………………-đại diện chư Phạm Tộc Quảng Nam Đà Nẵng
-Phạm ………………- đại diện Phạm Phú – Cổ Mân (điểm chiêng trống)
-Đông phân hiến: Phạm ………………………….
-Tây phân hiến : Pham …………………………
hiệp chư tộc Phạm Quảng Nam Đà Nẵng , sở tại phái Phạm Phú- Cổ Mân kính bái
(điểm chiêng trống)
Cẩn dụng
Kim ngân, hương đăng, trầm trà, hoa quả, thanh chước, hào soạn thứ phẩm chi nghi (điểm trống cơm)
Cung thỉnh
THƯỢNG THỦY TỔ PHẠM TỘC VIỆT NAM, ĐÔ HỒ ĐẠI VƯƠNG PHẠM TU TÔN LINH (điểm chiêng trống)
*
Kính cáo tôn linh Thượng Thủy tổ Phạm Tu
(điểm chiêng trống)
1/ Việt Nam hưng thịnh
Họ Phạm huy hoàng (điểm chiêng trống)
2/ Quốc thịnh, tiền nhân truyền sinh hiếu đức
Tộc hưng, tiên tổ tụ chí trung can (điểm chiêng trống)
Nhớ Thượng thủy tổ ta,
3/ Phạm Tu danh húy
Quang Liệt quê làng (điểm chiêng trống)
4/ Huyện lị Thanh Trì dưỡng bậc hùng anh, thời niên thiếu văn tài rạng rỡ
Tỉnh thành Hà Nội nuôi người dũng khí, tuổi đôi mươi võ lược vẻ vang
(điểm chiêng trống)
5/ Thương dân Việt, gươm thiêng hiệp nghĩa
Giận quân Lương, hổ dữ bạo tàn (điểm chiêng trống)
6/ Điệp điệp đội hùng binh, chiến thắng Long Biên, phục hồi quốc tổ
Trùng trùng cờ đại nghĩa, đánh bại Tiêu Tư, thu lại giang san (điểm chiêng trống)
7/ Khải hoàn chiêng vang, dựng nước Vạn Xuân, lẫy lừng ngôi cao Nam đế
Ban sư trống giục, phá quân Lâm Ấp, tơi bời giáo gãy rợ Man (điểm chiêng trống)
8/ Sắc chỉ đại thần khai quốc
Tước phong tướng soái võ ban (điểm chiêng trống)
9/ Lòng son lo xây nền quốc thái
Tóc bạc vì lập kế dân an (điểm chiêng trống)
Nhưng than ôi!
10/ Vẫn mong dân ta, nước Nam tự chủ
Nào hay địch thù, phương Bắc tràn sang (điểm chiêng trống)
11/ Tiền phương Hải Hưng ngăn thù, tre dựng thành chông khẳng khái
Hậu phương Hà Nội cự địch, lũy dài hóa đá hiên ngang (điểm chiêng trống)
Ngày 20 tháng 7 năm Ất Sửu – tức năm 545 dương lịch – Ôi! thôi thôi!
12/ Khóc người nghĩa sĩ xả thân, mưa tang sầu trăm họ
Thương bậc anh hùng tuẫn tiết, sông lệ chảy hai hàng (điểm chiêng trống)
13/ Vạn Xuân sử chiếu ngàn năm, Đô Hồ đại vương, đức lớn hòa cùng gió núi
Tô Lịch nước trôi vạn thuở, Phạm Tu danh tướng, tên thơm quyện với trăng ngàn
(điểm chiêng trống)

Cung thỉnh: -CHƯ TÔN LIỆT VỊ THỦY TỔ PHẠM TỘC QUẢNG NAM ĐÀ NẴNG TÔN LINH (điểm chiêng trống)
Cung thỉnh: -CHƯ TÔN LIỆT VỊ CAO TỔ TÔNG PHÁI PHẠM TỘC QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG TÔN LINH (điểm chiêng trống)
Kính cáo Chư tôn Tiên tổ Phạm tộc Quảng Nam Đà Nẵng
(điểm chiêng trống)
14/ Hồn linh Tiên Tổ lai lâm
Tử tôn bốn phương hội ngộ (điểm chiêng trống)
15/ Trầm hương hiến tế, liệt tổ chứng tri
Chiêng trống chiêu hồn, lễ thành ngưỡng mộ. (điểm chiêng trống)
Truyền thống họ Phạm-Quảng Nam Đà Nẵng,
16/ Nước Văn Lang phát tích tiền nhân
Thời Việt cổ khai sinh liệt tổ (điểm chiêng trống)
17/ Mênh mông biển rộng, Đà Nẵng hào kiệt, quy dân khởi dựng cơ đồ
Bát ngát ruộng sâu, Quảng Nam địa linh, lập làng trưng canh điền thổ
(điểm chiêng trống)
18/ Trai gái nắng sớm chuyên cần
Trẻ già mưa chiều tần tảo (điểm chiêng trống)
19/ Chốn thần kinh, khai quốc công thần
Nơi cố lý, tiền hiền hương lão (điểm chiêng trống)
20/ Thuở thái bình, tộc nhân ái quốc, chí trung thành tạ nghĩa quốc dân
Thời kháng chiến, liệt sĩ vong thân, lòng tiết liệt thơm trang tộc phổ.
(điểm chiêng trống)
Hậu thế hôm nay,
21/ Công nghiệp trước, nhớ ngàn thu
Ơn nghĩa xưa, ghi vạn cổ (điểm chiêng trống)
22/ Cầu âm đức tiền nhân che chở, thời bình thời loạn, dòng họ an khang
Theo gia quy tổ phụ dạy ban, lúc thịnh lúc suy, cháu con hiếu thảo.
(điểm chiêng trống)
23/ Nguyện cầu tiên tổ Đà Nẵng độ trì
Ngưỡng mong tôn linh Quảng Nam phù hộ (điểm chiêng trống)

-Cung thỉnh: -THỦY TỔ PHẠM PHÚ TỘC-CỔ MÂN: PHẠM NGỌC TRUYỀN , NHỊ VỊ PHU NHÂN TÔN LINH (điểm chiêng trống)
-Cung thỉnh: -ĐỆ NHẤT PHÁI TỔ : PHẠM CẢNH RỒNG
-ĐỆ NHỊ PHÁI TỔ   : PHẠM NGỌC LỘC
-ĐỆ TAM PHÁI TỔ  : PHẠM ĐỨC ĐỢI
-TỨ PHÁI TỔ :  PHẠM VĂN THÔNG
-ĐỆ NGŨ PHÁI TỔ :  PHẠM ĐÌNH QUẢNG
LIỆT VỊ TÔN LINH .(điểm chiêng trống)
-Cung thỉnh: -LỊCH ĐẠI CAO TỔ PHẠM PHÚ TỘC LIỆT VỊ TÔN LINH
-Cung thỉnh: -TẰNG TỔ, HIỂN TỔ, KHẢO TỶ PHẠM PHÚ TỘC LIỆT VỊ
TÔN LINH (điểm chiêng trống)
-Cung thỉnh: -TỬ, TÔN, HÔN, TẾ, TẰNG, HUYỀN QUÁ VÃNG, VÔ DANH ĐẲNG PHẠM PHÚ TỘC – CỔ MÂN, ĐỒNG LAI PHỐI HƯỞNG
(điểm chiêng trống)
Kính cáo Tiên Tổ Phạm Phú-Cổ Mân
(điểm chiêng trống)
24/ Đại mộc thiên chi nhất bổn
Trường giang vạn phái đồng nguyên (điểm chiêng trống)
25/ Bổn tộc -Phạm Phú, sáng nghiệp trí tài, gia hưng vạn cổ
Cựu địa – Cổ Mân, thành nhân trung hậu, thế thịnh thiên niên
(điểm chiêng trống)
26/ Nước Sông Hàn, chính khí trường tồn, tộc nhân phát triển
Đất Cẩm Lệ , địa linh vĩnh tại, tộc phái lưu truyền (điểm chiêng trống)
27/ Tu thân, phụ thừa tử kế
Tề gia, nam hiếu nữ hiền (điểm chiêng trống)
28/ Cầu gia môn, khang ninh thịnh vượng
Nguyện bổn tộc, phước lộc bình yên (điểm chiêng trống)
Kính xin thượng hưởng
Phục duy cẩn cáo
(điểm chiêng trống)
